Pháp lý & tin tức

Home > Góc nhìn pháp lý > Nghĩa Vụ Thuế Thu Nhập Cá Nhân Đối Với Cá Nhân Cư Trú Tại Việt Nam Nhận Thu Nhập Từ Doanh Nghiệp Nước Ngoài

Nghĩa Vụ Thuế Thu Nhập Cá Nhân Đối Với Cá Nhân Cư Trú Tại Việt Nam Nhận Thu Nhập Từ Doanh Nghiệp Nước Ngoài

Sự phát triển của hình thức làm việc tự do (freelance) cho doanh nghiệp nước ngoài đặt ra yêu cầu xác định rõ nghĩa vụ thuế của cá nhân thực hiện công việc và nhận thu nhập trực tiếp từ nước ngoài. Theo quy định hiện hành, việc bên trả thu nhập là doanh nghiệp nước ngoài không làm phát sinh ngoại lệ đối với nghĩa vụ thuế của cá nhân cư trú tại Việt Nam.

1.     Thu nhập từ công ty nước ngoài thuộc phạm vi chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế TNCN tại Việt Nam. Cá nhân cư trú được xác định trên cơ sở các điều kiện về thời gian có mặt tại Việt Nam hoặc nơi ở thường xuyên theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật này.

Do đó, trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam thực hiện công việc cho doanh nghiệp nước ngoài và nhận tiền trực tiếp từ doanh nghiệp này vẫn phải xác định nghĩa vụ thuế tại Việt Nam. Việc doanh nghiệp nước ngoài không có văn phòng hoặc hiện diện thương mại tại Việt Nam không phải là căn cứ để loại trừ khoản thu nhập khỏi phạm vi chịu thuế.

2.     Không ký hợp đồng lao động có thể vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế

Đối với người làm việc theo hình thức freelance, nghĩa vụ thuế không được xác định chỉ dựa trên việc có hay không có hợp đồng lao động. Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Theo đó, trường hợp cá nhân thực hiện công việc độc lập và nhận khoản tiền có bản chất là tiền công, tiền thù lao cho công việc đã thực hiện thì khoản thu nhập này cần được xem xét theo quy định về thu nhập chịu thuế. Trường hợp hoạt động thực tế mang bản chất kinh doanh, nghĩa vụ thuế được xác định theo quy định áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh.

Như vậy, việc không ký hợp đồng lao động không phải là căn cứ duy nhất để xác định cá nhân không phát sinh nghĩa vụ thuế.

3.     Cách kê khai thuế đối với cá nhân freelance nhận tiền trực tiếp từ công ty nước ngoài

Một điểm đáng lưu ý trong trường hợp này là bên trả thu nhập ở nước ngoài có thể không thực hiện khấu trừ thuế tại Việt Nam. Theo quy định về khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trả tại điểm c.1.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, cá nhân thuộc trường hợp trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế. Do đó, nếu cá nhân cư trú tại Việt Nam nhận tiền công từ công ty nước ngoài và khoản thu nhập này thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cần chủ động thực hiện nghĩa vụ khai và nộp thuế theo quy định, thay vì mặc nhiên cho rằng nghĩa vụ thuế đã được thực hiện bởi bên trả thu nhập ở nước ngoài. Việc xác định phương thức khai thuế, kỳ khai thuế và số thuế phải nộp cần căn cứ vào tính chất khoản thu nhập, tình trạng cư trú của cá nhân và các quy định về quản lý thuế áp dụng tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.

4.     Mức thu nhập làm phát sinh thuế TNCN

Theo Luật Thuế TNCN hiện hành, đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thuế được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản được pháp luật cho phép khấu trừ, bao gồm các khoản bảo hiểm thuộc diện được trừ và các khoản giảm trừ theo quy định. Đặc biệt, có một điểm cần cập nhật so với nội dung được đăng tải trên Tuổi Trẻ Online vào tháng 11/2025 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 thì từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm; mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Kết luận: Việc làm freelance cho công ty nước ngoài và nhận tiền trực tiếp từ nước ngoài không đương nhiên làm phát sinh ngoại lệ về thuế TNCN. Đối với cá nhân cư trú tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế phát sinh từ công việc thực hiện cho bên nước ngoài vẫn có thể thuộc phạm vi chịu thuế TNCN tại Việt Nam. Cá nhân cần xác định đúng bản chất khoản thu nhập, thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định, đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến hoạt động freelance và các khoản thanh toán nhận được.

Căn cứ pháp lý: Điều 2, Điều 3, Điều 8, Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Điều 22 Thông tư số 89/2026/TT-BTC.

Luật sư tư vấn: Luật sư Lê Hà My – MY LEGAL COUNSEL.

Tổng hợp và biên tập: Phan Kim Hoàng.

Nguồn: Nội dung được biên tập từ ý kiến tư vấn của Luật sư Lê Hà My trên Báo Tuổi Trẻ.

Link bài viết: https://tuoitre.vn/lam-viec-tu-do-cho-cong-ty-nuoc-ngoai-co-phai-dong-thue-20251104092200726.htm.

 

 

LIÊN HỆ HỢP TÁC

We are ready to assist you with practical legal solutions.

Thông tin liên hệ
Phone: (+84) 828 832 888